Betaserc

0
40
Betaserc
Hình ảnh: Betaserc

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Betaserc tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Betaserc là thuốc gì? Thuốc Betaserc có tác dụng gì? Thuốc Betaserc giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Betaserc là thuốc gì?

Thành phần Betaserc
Hình ảnh: Thành phần Betaserc

Nhóm thuốc: nhóm thuốc hướng tâm thần.

Dạng bào chế: viên nén.

Hàm lượng hoạt chất: Betahistine dưới dạng Betahistine dihydrochloride hàm lượng 16mg.

Cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?

Thuốc Betaserc có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc.

Hiện nay, thuốc Betaserc được bán với giá là 205.000 đồng/hộp 3 vỉ x 20 viên nén. Tuy nhiên giá bán có thể khác nhau ở các nhà thuốc hay nhà phân phối thuốc khác nhau.

Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được loại thuốc đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí. Tránh mua nhầm thuốc giả, thuốc nhái, không có tác dụng như mong muốn.

Tác dụng

Viên thuốc Betaserc
Hình ảnh: Viên thuốc Betaserc

Betaserc có thành phần chính là Betahistine, Betahistine sau khi vào trong cơ thể theo đường uống, chúng rất dễ được hấp thu với sinh khả dụng khá cao, thuốc có tỉ lệ liên kết với protein thấp, thuốc được chuyển hóa tại gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Betahistine tác dụng theo cơ chế như sau:

Betahistine là 1 chất chủ vận yếu trên thụ thể Histamin H1 nằm chủ yếu ở các mạch máu tai trong, gây ra tác dụng giãn các mạch máu này, làm tăng tuần hoàn tai trong.

Betahistine là chất đối kháng mạnh trên thụ thể Histamin H3, ngăn chặn sự gắn của các chất dẫn truyền thần kinh vào thụ thể này, làm tăng đáng kể nồng độ tự do của các chất này bao gồm  histamine, acetylcholine, noradrenalin, serotonin,…Sự tăng nồng độ của các chất này sẽ làm tăng mức độ dẫn truyền thần kinh, từ đó kích thích giải phóng Histamin nội sinh, càng làm tăng sự giãn mạch máu vùng tai trong.

Sự giãn mạch và tăng lưu lượng máu đến tai trong sẽ khắc phục được tình trạng rối loạn tiền đình gây chóng mặt, đồng thời tăng tuần hoàn tai trong cũng dẫn đến tăng tuần hoàn não và tuần hoàn đốt sống, cải thiện tất cả chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Như vậy Betahistine làm tăng tuần hoàn lên vùng trung tâm thần kinh, cải thiện các chứng suy giảm chức năng thần kinh với các dấu hiệu chóng mặt, ù tai, buồn nôn, đứng không vững, đầu óc quay cuồng, giảm thính lực.

Công dụng và chỉ định

Thuốc có công dụng tăng tuần hoàn tai trong, tăng tuần hoàn não và đốt sống, từ đó cải thiện chức năng của hệ thần kinh trung ương. Do đó thuốc được chỉ định chủ yếu trong các trường hợp:

Rối loạn tiền đình.

Chóng mặt, đau đầu, ù tai, mệt mỏi, giảm thính lực.

Say tàu xe.

Betaserc điều trị chứng say tàu xe
Hình ảnh minh họa: Betaserc điều trị chứng say tàu xe

Hội chứng Meniere.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, thường uống thuốc sau ăn để tránh các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng và mục đích dùng thuốc.

Liều thường dùng: uống ½ viên đến 1 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần

Thời gian điều trị thường kéo dài từ 2 đến 3 tháng.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thuốc dung nạp khá tốt, ít gây ra các tác dụng không mong muốn hơn các thuốc cùng nhóm.

Các tác dụng không mong muốn của thuốc là:

Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đôi khi gây ra rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày nhẹ, có thể gây ra tăng tiết acid dịch vị dẫn đến đầy bụng, khó tiêu,tăng co thắt cơ trơn tiêu hóa gây đau bụng,…

Hô hấp: tăng co thắt khí phế quản gây ho, khó thở.

Betaserc có thể gây khó thở
Hình ảnh minh họa: Betaserc có thể gây khó thở

Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ trên da, mẩn ngứa, mề đay, sốc phản vệ tuy nhiên rất hiếm gặp.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng.

Đối với bệnh nhân có u tủy thượng thận.

Đối với bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Đối với bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Đối với bệnh nhân có sỏi đường mật, sỏi đường tiêu hóa, sỏi tiết niệu.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc cường giao cảm như dobutamin, dopamine, isoprenalin,…vì gây ra hiệp đồng tác dụng trên tim mạch có thể nguy hiểm cho người sử dụng.

Không phối hợp với các IMAO hoặc không sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.

Không phối hợp với các thuốc chống trầm cảm.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc điều trị bệnh Parkinson.

Tham khảo thêm ý kiến tư vấn của bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi, đảm bảo cho việc điều trị của thuốc đạt hiệu quả tối ưu.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Chú ý: đây là thuốc kê đơn, bệnh nhân không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. đọc kĩ hạn sử dụng của thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc đã được chỉ định.

Thận trọng:

Đối với những người có loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Đối với người có sỏi đường mật, sỏi tiêu hóa.

Đối với người có bệnh Parkinson.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, kích ứng da, suy gan, suy thận cấp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp,… khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here