Beproson

0
44
Beprosone
Hình ảnh: Beprosone

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Beprosone tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Thuốc Beprosone là thuốc gì? Thuốc Beprosone có tác dụng gì? Thuốc Beprosone giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Beprosone là thuốc gì?

Tuýp Beprosone
Hình ảnh: Tuýp Beprosone

Nhóm thuốc: giảm đau, chống viêm, chống dị ứng

Dạng bào chế: kem bôi da

Hàm lượng hoạt chất: Betamethasone dưới dạng Betamethasone dipropionate hàm lượng 9,6mg cùng với tá dược vừa đủ 1 tuýp 15g.

Thuốc Beprosone giá bao nhiêu?

Thuốc Beprosone có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc.

Hiện nay, thuốc Beprosone được bán với giá là 50.000 đồng/tuýp 15g. Tuy nhiên giá bán có thể khác nhau ở các nhà thuốc hay nhà phân phối thuốc khác nhau.

Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được loại thuốc đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lí. Tránh mua nhầm thuốc giả, thuốc nhái, không có tác dụng như mong muốn.

Tham khảo thêm một số thuốc tương tự:

Thuốc chodimin do công ty Myung-in Pharm.Co.Ltd, Korea sản xuất

Tác dụng

Thuốc Beproson
Hình ảnh: Thuốc Beproson

Beprosone có thành phần chính là Betamethasone, đây là một dẫn xuất tổng hợp của Prednisolon – một corticosteroid hay glucocorticoid, có vai trò tương tự hormone cortisol trong cơ thể. Các tác dụng nổi bật của cortisol là:

Trên quá trình viêm:

Chống viêm: ức chế phospholipase A2, giảm tổng hợp leukotrien và prostaglandin giảm sự giãn mạch trong phản ứng viêm, ổn định màng lysosome

Chống dị ứng: ức chế phospholipase C, giảm giải phóng histamin và giảm sản xuất các chất trung gian hóa học gây dị ứng từ đó có tác dụng;

Ức chế miễn dịch: làm teo các cơ quan lympho, giảm tế bào lympho, ức chế chức năng thực bào, ức chế sản xuất kháng thể, giảm số lượng các bạch cầu cần vị trí viêm.

Trên chuyển hóa, chúng có tác dụng:

Tăng chuyển hóa Glucid: tăng tạo glycogen ở gan, tăng tạo glucose từ protein và acid amin, tăng cường tân tạo đường và giảm sự hấp thu và tiêu thụ đường ở các mô làm tăng nồng độ đường huyết trong cơ thể và tăng glucose niệu

Tăng chuyển hóa Protid và Lipid: tăng dị hóa protein, phân bố lại mỡ trong cơ thể.

Nước và chất điện giải: tăng tái hấp thu nước và Natri, tăng thải Kali.

Tuy nhiên thuốc dùng theo đường bôi ngoài da nên tác dụng điều trị của thuốc chủ yếu dựa trên các tác dụng của corticoid trong quá trình viêm với tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch, các tác dụng khác chủ yếu là các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc

Công dụng và chỉ định

Thuốc với công dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch và được dùng theo đường bôi ngoài da nên thuốc được chỉ định chủ yếu trong hỗ trợ điều trị và giảm triệu chứng của các bệnh về da như lupus ban đỏ, viêm da tróc vẩy, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiết bã nhờn, chàm ở trẻ em, vảy nến, chốc mép, eczema, hăm, ban vảy nến, ban đỏ đa dạng, thương tổn thâm nhiễm khu trú, liken phẳng, sẹo lồi.

Cách dùng và liều dùng

Beprosone bôi ngoài da
Hình ảnh minh họa: Beprosone bôi ngoài da

Cách dùng: Thuốc Beprosone được bào chế dưới dạng gel kem bôi, là thuốc được sử dụng để bôi ngoài da. Dùng thuốc như sau: rửa sạch tay và vùng chuẩn bị bôi thuốc bằng nước sạch, sau đó thấm khô, lấy 1 ít gel ra đầu ngón tay, sau đó thoa đều lên phần da cần bôi thuốc tạo thành 1 lớp mỏng phủ kín phần da có tổn thương, sau đó giữ thuốc trên da càng lâu càng tốt, đóng tuýp ngay sau khi dùng

Liều dùng: tùy thuộc vào độ rộng của vùng da cần bôi thuốc có thể lấy lượng thuốc khác nhau, cần lấy đủ, không thừa không thiếu, nếu thiếu sẽ không đủ thuốc phủ kín vùng da, nếu thừa sẽ làm cho thuốc lâu khô hơn và không tăng thêm tác dụng của thuốc và gây lãng phí thuốc.

Bôi thuốc từ 2 đến 3 lần 1 ngày, nếu tổn thương đang tiến triển nặng thì có thể tăng đến 5 lần 1 ngày

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thuốc sử dụng theo đường bôi ngoài da, có tác dụng tại chỗ, nên ít gây ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc, các tác dụng không mong muốn của thuốc hầu như chỉ xảy ra trên da như  nổi mẩn đỏ, ngứa, nhiễm trùng thứ phát, viêm nang lông, kích ứng da, có cảm giác nóng da, khô da, bệnh kê,…

Ngoài ra khi ở trên da, thuốc có khả năng thâm nhập 1 lượng nhỏ qua da và đi vào trong máu gây ra tác dụng toàn thân, từ đó có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:

Nước và điện giải: mất cân bằng nước – điện giải, phù, mất Kali, tăng khối lượng tuần hoàn.

Chuyển hóa: dị hóa protid làm lõm vùng da bôi thuốc, phân bố lại mỡ, hội chứng Cushing.

Tuần hoàn: mất cân bằng kiềm toan, quá tải thể tích tuần hoàn, tăng huyết áp, hạ kali máu, tăng nhịp tim, tăng đường huyết, tăng lipid máu.

Xương và cơ: yếu cơ, nhược cơ, giảm khối lượng cơ, tăng nguy cơ loãng xương.

Gây tăng nguy cơ nhiễm khuẩn thứ phát.

Nội tiết: ức chế tuyến thượng thận, giảm tiết hormon vỏ thượng thận, rối loạn kinh nguyệt.

Mắt: tăng nguy cơ thoái hóa điểm vàng, đục thủy tinh thể, nhìn mờ, giảm thị lực, tăng nhãn áp.

Thần kinh: gây thay đổi nhân cách, trầm cảm, stress, rối loạn giấc ngủ, tăng áp lực nội sọ.

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược.

Đối với những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.

Đối với bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như sởi, sốt rét, thủy đậu,…

Chống chỉ định sử dụng Beprosone ở bệnh nhân đang mắc sởi
Hình ảnh minh họa: Chống chỉ định sử dụng Beprosone ở bệnh nhân đang mắc sởi

Đối với người có xuất huyết tiêu hóa nặng.

Đối với trẻ em dưới 1 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

Đối với người có vết thương hở, hoặc bị bỏng nặng.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ gây tác động xấu đến sức khỏe của con.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lý đang gặp phải.

Chú ý khi sử dụng chung với các thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm Kali vì gây ra hiệp đồng tác dụng.

Phối hợp với liều cao hơn các thuốc điều trị đái tháo đường vì thuốc có tác dụng làm tăng đường huyết.

Không phối hợp với Aspirin tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.

Không phối hợp với Paracetamol do làm tăng độc tính trên gan.

Tác dụng chống đông máu của các thuốc chống đông có thể bị thay đổi khi dùng phối hợp với Metasone, do đó cần chỉnh liều cho phù hợp.

Không phối hợp với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng do có thể gây ra các rối loạn trên thần kinh trung ương.

Chú ý và thận trọng khi sử dụng thuốc

Chú ý: đây là thuốc  kê đơn, bệnh nhân không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đọc kĩ hạn sử dụng của thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng, tuân thủ liều lượng và chế độ dùng thuốc đã được chỉ định. Không lạm dụng thuốc để tránh các tác dụng không mong muốn, có thể dùng thuốc trong 1 đợt để đạt được tác dụng điều trị, tuyệt đối không dừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc.

Thận trọng:

Đối với bệnh nhân mắc các bệnh do virus Herpes.

Đối với bệnh nhân tiểu đường, tăng lipid máu.

Đối với bệnh nhân tăng huyết áp nặng.

Đối với bệnh nhân hạ Kali huyết.

Đối với bệnh nhân có phù nặng.

Đối với bệnh nhân suy gan, thận nặng.

Đối với bệnh nhân có nhược cơ nặng.

Đối với bệnh nhân có loét dạ dày, tá tràng.

Đối với những người có ưu năng tuyến giáp.

Đối với trẻ em do trẻ em rất nhạy cảm với tác dụng không mong muốn của thuốc, trong trường hợp bắt buộc cần giảm liều.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.

Cách xử trí quá liều và quên liều

Quá liều: quá liều ít xảy ra, có thể do lớp da có vết thương hở hoặc da mỏng và chưa có hàng rào bảo vệ da dẫn đến hấp thu 1 lượng đáng kể thuốc. Khi quá liều gây ra hội chứng Cushing toàn thân, nhiễm khuẩn nặng, yếu cơ nhược cơ, giảm bạch cầu, phù nặng, giảm Kali huyết nặng,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời.

Quên liều: bôi sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó bôi liều kế tiếp như bình thường, không bôi thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here