Ledvir

0
538
Ledvir
Hình ảnh: Ledvir

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về thuốc thuốc Ledvir tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Ledvir là thuốc gì? Thuốc Ledvir có tác dụng gì? Thuốc Ledvir giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Ledvir là thuốc gì?

Thuốc Ledvir
Hình ảnh: Thuốc Ledvir

Ledvir hiện nay là một thuốc được sử dụng khá phổ biến trong điều trị viêm gan siêu vi do virus HCV gây ra, bao gồm viêm gan C typ 1,4,5,6 và viêm gan C có biến chứng xơ gan mất bù

Ledvir được sản xuất bởi Mylan Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa trong hộp 1 lọ gồm 28 viên nén bao phim.

Ledvir có thành phần chính là Sofosbuvir hàm lượng 400mg, Ledipasvir dưới dạng Ledipasvir premix hàm lượng 90mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Ledvir mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Ledvir  hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Ledvir được cung cấp bởi các nhà thuốc với giá 9.000.000đ/hộp 28 viên nén bao phim.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng Ledvir
Hình ảnh minh họa: Tác dụng Ledvir

Ledvir có thành phần chính là Sofosbuvir và Ledipasvir, trong đó:

Ledipasvir: là 1 thành phần kháng virus HCV khá đặc hiệu, sự nhân lên của virus bao gồm quá trình phiên mã tạo ARN và dịch mã từ  ARN để tổng hợp chuỗi protein, sau khi dịch mã tổng hợp chuỗi protein mới từ ARN, tuy nhiên 1 chuỗi dài protein như thế này virus sẽ không thể sử dụng để tạo thành 1 tế bào virus mới có cấu trúc hoàn thiện, và khi đó không thể thiếu đi vai trò của 1 loại men nguồn gốc từ virus để cắt từ chuỗi protein dài vừa được tổng hợp thành các mảnh nhỏ protein, sau đó lắp ráp các protein này tạo thành cấu trúc virus mới, men đó có tên là NS5A, đây là 1 loại phosphoprotein, Ledipasvir kháng HCV  bằng cách ức chế men NS5A này, dẫn đến ức chế tổng hợp virus mới.

Sofosbuvir: là thành phần có cấu trúc tương tự các nucleotide –các đơn vị cấu tạo nên các vật liệu di truyền như ADN hoặc ARN, do đó Sofosbuvir sau khi vào trong cơ thể, Sofosbuvir sẽ tập trung vào các tế bào gan, tại đây, Sofosbuvir đánh lừa các virus, tham gia vào sự tổng hợp vật liệu di truyền mới ở tế bào virus này, sự xuất hiện của 1 thành phần nucleotide ngoại lai này đã làm sai khác DNA của virus HCV, dẫn đến ngừng quá trình tổng hợp vật liệu di truyền mới của virus,  đồng thời các protein cần thiết cho 1 virus mới không được tạo thành, ức chế quá trình phát triển nhân lên và giải phóng virus ra khỏi tế bào gan.

Tác dụng của thuốc chính là sự phối hợp của 2 cơ chế kháng virus riêng biệt từ 2 thành phần trên , từ đó tác động mạnh lên quá trình phát triển nhân lên của virus HCV, cụ thể là  ức chế mạnh loại virus này không cho chúng có điều kiện phát triển nhân lên, làm chậm quá trình gia tăng số lượng của virus, giảm thiểu tình trạng tổn hại cho tế bào gan, làm chậm lại quá trình phá hoại các tế bào gan của virus HCV, bảo vệ lá gan tốt hơn.

Tham khảo thêm một số thuốc tương tự:

Thuốc hepbest ức chế sự nhân lên của virus viêm gan B

HbsAg là gì? Ý nghĩa của chỉ số HbsAg trong xét nghiệm

Thuốc Myvelpa hạn chế sự phát triển của virus

Công dụng và chỉ định

Virus Viêm gan C và thuốc Ledvir
Hình ảnh: Virus Viêm gan C và thuốc Ledvir

Thuốc có công dụng kháng virus mạnh nhờ sự phối hợp 2 cơ chế khác nhau trong ức chế mạnh sự phát triển của virus, hạn chế sự phá vỡ tế bào gan, kéo dài thời gian còn bù của lá gan,  làm chậm quá trình giải phóng virus và quá trình virus sau khi được giải phóng xâm nhập vào các tế bào lành khác và tiếp tục phá tế bào gan, do đó thuốc được chỉ định chủ yếu trong điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn, điển hình là viêm gan siêu vi C typ 1,4,5,6 và tình trạng đã có biến chứng xơ gan mất bù.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, uống vào buổi sáng và cần cố định thời gian uống vào các ngày để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Liều dùng:

Đối với bệnh nhân chưa có xơ gan và xơ gan còn bù: uống 1 viên 1 ngày liên tục trong 3 tháng.

Đối với bệnh nhân chưa có xơ gan mất bù: uống 1 viên 1 ngày liên tục trong 6 tháng phối hợp với ribavirin.

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Bên cạnh tác dụng điều trị, thuốc có thể gây ra 1 số tác dụng không mong muốn như:

Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, ngủ gà, uể oải, kém tập trung.

Tủy xương: đôi khi gây ra thiếu máu do suy tủy xương.

Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Có thể gây ra nguy cơ phát triển khối u thứ phát do tình trạng đột biến tế bào.

Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ, mẩn ngứa,…

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược.

Đối với bệnh nhân có suy thận nặng.

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lý đang gặp phải.

Chú ý, thận trọng khi dùng

Lọ thuốc Ledvir
Hình ảnh: Lọ thuốc Ledvir

Chú ý: đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, tuân thủ liều dùng và chế độ dùng thuốc.

Thận trọng:

Đối với bệnh nhân có bệnh tiểu đường.

Đối với bệnh nhân có rối loạn đông máu, dễ chảy máu, máu khó đông.

Đối với bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các rối loạn co giật khác.

Đối với các bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không dùng với các thuốc cảm ứng enzyme CYP450 vì làm tăng chuyển hóa qua gan và do đó làm giảm tác dụng của thuốc.

Không phối hợp với các kháng sinh.

Không phối hợp với thuốc tránh thai, thuốc chống đông máu đường uống.

Không phối hợp với Paracetamol, isoniazid, … vì tạo thuốc chuyển hóa gây độc cho gan.

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ.

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời, các biện pháp tốt nhất là tăng cường đào thải chất độc ra khỏi cơ thể và điều trị nanan đỡ.

Quên liều: dùng sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó dùng liều kế tiếp như bình thường, không dùng thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here