Biviantac

1
498
Sản phẩm Biviantac
Hình ảnh: Sản phẩm Biviantac

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Biviantac tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài viết này http://phongchonghtamnhung.vn xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi như: Biviantac là thuốc gì? Thuốc Biviantac có tác dụng gì? Biviantac mua ở đâu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Biviantac là một thuốc kháng acid dịch vị, điều trị các chứng bệnh trên đường tiêu hóa, hỗ trợ chức năng hệ tiêu hóa.

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén chứa trong hộp 3 vỉ, 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén hoặc chứa trong hộp 1 lọ có 40 viên nén.

Tròn một viên nén Biviantac có thành phần chính là Dịch chiết Codried powder bao gồm Aluminum oxide và magnesium hydroxide, Simethicone cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Biviantac được bán với giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do Công ty liên doanh BV Pharma – VIỆT NAM sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Biviantac được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Biviantac ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường là 45.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Lưu ý: Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng

Biviantac có thành phần chính là Aluminum oxide, magnesium hydroxide và Simethicone. Tác dụng của thuốc là tổng hợp của các tác dụng thành phần. Trong đó:

Aluminum oxide, magnesium hydroxide là những hydroxid có tính kiềm, tan tốt trong aicd dịch vị giải phóng ra 2 loại ion Mg2+ và Al3+, acid dịch vị bị trung hòa 1 phần dẫn đến nồng độ acid trong dạ dày giảm, pH dạ dày tăng lên, từ đó làm giảm các bệnh do tăng acid dịch vị như viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, bệnh tăng tiết acid,…đồng thời thuốc còn cung cấp ion Mg2+ cho cơ thể, muối Magie còn có tác dụng nhuận tràng do khả năng kích thích vào các đầu dây thần kinh cảm giác trên tế bào thành ruột, khắc phục chứng táo bón nguyên phát hoặc táo bón do thuốc

Simethicone là 1 chất lỏng nhớt màu trắng mờ, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của các bong bóng hơi trong đường tiêu hóa, do đó các bóng hơi này dễ tụ lại với nhau và kết hợp với nhau rồi dễ dàng đẩy ra ngoài nguyên dạng, từ đó làm giảm cảm giác đầy hơi, khó chịu, trướng bụng, làm sạch đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang.

Như vậy thuốc vừa có tác dụng kháng acid, vừa có tác dụng hỗ trợ điều trị các chứng rối loạn tiêu hóa.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc có công dụng kháng acid và nhuận tràng nên được chỉ định chủ yếu trong hỗ trợ điều trị các bệnh về đường tiêu hóa như bệnh tăng tiết acid dịch vị, viêm loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản, đầy bụng, đầy hơi, tăng áp lực vùng thượng vị, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy,…

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dạng viên nén nên được chỉ định dùng theo đường uống với nước, thường uống thuốc trước bữa ăn, sau ăn 1 giờ sau khi ăn hoặc uống thuốc trước khi đi ngủ

Liều dùng:

Người lớn: uống ngày 2 đến 4 viên chia nhiều lần

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Bên cạnh các tác dụng điều trị, thuốc còn có các tác dụng không mong muốn như:

Tiêu hóa: miệng có vị kim loại, có cảm giác đắng chát, buồn nôn, nôn, cứng bụng, viêm nhiễm khuẩn dạ dày thứ phát, tiêu chảy nếu dùng liều cao

Phản ứng dị ứng trên da: ban đỏ, nổi mẩn, ngứa, đau cơ và khớp

Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng

Đối với bệnh nhân có tiêu chảy cấp hoặc mạn tính

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý: dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ liều lượng và thời gian dùng thuốc, không lạm dụng thuốc vì tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn

Thận trọng:

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi

Đối với bênh nhân có suy thận

Đối với người giảm tiết acid dịch vị

Đối với người mới phẫu thuật đường tiêu hóa, cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ dạ dày

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với Aspirin vì gây tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa

Không phối hợp với các thuốc có bản chất acid như các kháng sinh nhóm beta lactam

Không phối hợp với tetracyclin vì có khả năng tạo phức không hấp thu

Thường được phối hợp trong phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng

Phối hợp với chế độ ăn hợp lí

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều ít xảy ra, thường gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc gây ra tăng co thắt đường tiêu hóa, đau bụng quặn, tiêu chảy, phân thay đổi màu,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc .

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here