Agicetam

0
47
Agicetam
Hình ảnh: Agicetam

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Agicetam tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài viết này http://phongchonghtamnhung.vn xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi như: Agicetam là thuốc gì? Agicetam có tác dụng gì? Agicetam mua ở đâu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Hộp thuốc Agicetam
Hình ảnh: Hộp thuốc Agicetam

Agicetam là một thuốc có tác dụng cải thiện hoạt động chức năng của thần kinh trung ương.

Thuốc Agicetam được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa trong hộp 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén.

Một viên nén bao phim có thành phần chính là: Piracetam hàm lượng 800 mg hoặc hàm lượng 400 mg.

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên.

Agicetam giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Agicetam được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Agicetam ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Gía thị trường: 110.000đ/hộp 10 vỉ x 10 viên nén 800 mg.

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Tác dụng

Vỉ thuốc Agicetam
Hình ảnh: Vỉ thuốc Agicetam

Agicetam có thành phần chính là Piracetam, đây là một chất có tác dụng cải thiện chuyển hóa của các tế bào thần kinh và tăng giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh.

Piracetam có tác dụng tăng cường thu nhận và sử dụng nguồn glucose để cung cấp năng lượng cho các tế bào não hoạt động thông qua chu trình pentose mà không phụ thuộc vào sự có mặt của oxy, đây cũng là 1 cách để nâng cao khả năng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy ,nhờ đó các tế bào thần kinh hoạt động với đủ năng lượng, có tác dụng làm tăng hung trí

Piracetam còn kích thích làm tăng giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích ở trung ương thần kinh như acetylcholin, dopamine, noradrenalin,… từ đó kích thích làm tăng  cường hoạt động dẫn truyền thần kinh, cải thiện chức năng não bộ, đặc biệt với việc tăng giải phóng dopamine có vai tròn lớn đến tác dụng tăng cường trí nhớ và sự minh mẫn

Ngoài ra Piracetam còn ức chế sự kết tập tiểu cầu dẫn đến tác dụng chống đông máu, huyết khối và tắc mạch, Piracetam giúp cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu đặc biệt là khi đi qua các mao mạch nhỏ, cải thiện đáng kể khả năng lưu thông của máu trong lòng mạch, cung cấp đủ máu đến não và ngoại biên, từ đó tăng cường nuôi dưỡng não bộ và chống hiện tượng rung giật cơ.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc có công dụng cải thiện chức năng và tăng cường hoạt động của não bộ, cải thiện trí nhớ, minh mẫn, sự tập trung, nâng cao khả năng dẫn truyền thần kinh và các hoạt động của hệ thần kinh, nên thuốc được chỉ định chủ yếu trong điều trị các triệu chứng chóng mặt do suy giảm chức năng các tế bào thần kinh hoặc do tuần hoàn máu não kém, điều trị sau khi phẫu thuật não, chấn thương sọ não, thiếu máu não cục bộ dẫn đến tổn thương, các rối loạn thần kinh, lo âu, hoảng loạn, sợ hãi, ngoài ra thuốc còn dùng để điều trị bệnh thiếu máu ở người có hồng cầu hình liềm, giảm thiểu tình trạng rung giật cơ do các rối loạn ở vỏ não gây ra,..

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên thuốc được chỉ định dùng theo đường uống nguyên viên với nước, không bẻ viên thuốc thành nhiều mảnh hoặc nhai nát viên thuốc trước khi nuốt.

Liều dùng: thay đổi theo từng đối tượng dùng thuốc

Người lớn: khởi đầu uống 6 viên 1 ngày chia 3 lần, sau đó dùng liều duy trì với mức liều 3 viên 1 ngày chia 3 lần

Trẻ em: uống mức liều 50 mg/ kg/ ngày chia 3 lần.

Liều dùng có thể thay đổi theo sự chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Khi dùng thuốc, bên cạnh các tác dụng điều trị của thuốc, thì thuốc còn có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:

Thần kinh: rối loạn thần kinh, hoa mắt, chóng mặt, hưng phấn quá mức, mất ngủ,..

Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy

Da: đôi khi có phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ban đỏ, mẩn ngứa

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với người có suy gan, thận nặng

Đối với người có bệnh Hungtington

Đối với phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kì

Đối với người có tăng huyết áp nặng

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý: tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc, đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, tuân thủ liều lượng và thời gian điều trị, dùng thuốc 1 đợt để cải thiện chức năng trí não

Thận trọng:

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi

Đối với người có bệnh lí tim mạch, đặc biệt là những người có suy tim ,tăng huyết áp

Đối với những người có các rối loạn thần kinh như bệnh động kinh, hội chứng ngoại tháp, tâm thần phân liệt

Đối với phụ nữ đang cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không phối hợp với các thuốc chống đông máu do hiệp đồng tác dụng có thể dẫn đến nguy cơ xuất huyết

Không phối hợp với levothyroxine

Không phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp do làm giảm hoặc mất tác dụng

Có thể dùng cùng với 1 số vitamin và khoáng chất để tăng cường chức năng não bộ

Phối hợp với chế độ ăn hợp lí

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc vì rượu gây ức chế thần kinh trung ương, có tác dụng ngược lại với thuốc nên làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều ít xảy ra, có thể gặp ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc hoặc lạm dụng thuốc gây ra phản ứng dị ứng với các dấu hiệu ba đỏ trên da, ngứa, rối loạn tiêu hóa,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời, biên pháp tốt nhất là dùng thuốc có tác dụng đối kháng với piracetam, ngoài ra còn phải sử dụng biện pháp loại bỏ chất độc (thuốc quá liều) ra khỏi cơ thể và điều trị nâng đỡ

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here