Cao ích mẫu 

0
722
Cao ích mẫu 
Hình ảnh: Cao ích mẫu 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Cao ích mẫu  tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài viết này http://phongchonghtamnhung.vn xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi như: Cao ích mẫu là thuốc gì? Cao ích mẫu  có tác dụng gì? Cao ích mẫu  mua ở đâu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Hộp thuốc Cao ích mẫu 
Hình ảnh: Hộp thuốc Cao ích mẫu

Cao ích mẫu thuộc nhóm thuốc có tác dụng hoạt huyết, điều kinh.

Cao ích mẫu được đóng gói thành một lọ 90ml

Thành phần chính trong một lọ 90 ml là:

  • Ích mẫu hàm lượng 72g/lọ
  • Ngải cứu hàm lượng 18g/lọ
  • Hương phụ hàm lượng 22,5g/lọ

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ một lọ gồm có: đường trắng, ethanol 96%, nước tinh khiết.

Cao ích mẫu được bán với giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do công ty cổ phần dược phẩm OPC sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Cao ích mẫu được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Cao ích mẫu ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường là 38000 đồng/hộp.

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Tác dụng

Lọ thuốc Cao ích mẫu 
Hình ảnh: Lọ thuốc Cao ích mẫu

Ích mẫu có tên khoa học là leonurus japonicus họ bạc hà- lamiaceae với thành phần hóa học là flavonoid, alkaloid, tannin và các thành phần khác.

Trong đó rutin có trong ích mẫu có hoạt tính của vitamin P, nó có tác dụng làm cho hồng cầu dược bền vững và bền thành mạch. Ngoài ra rutin còn được sử dụng trong các trường hợp xuất huyết như xuất huyết tử cung. Nhiều báo cáo vào nghiên cứu cho thấy rutin còn có tác dụng chống co thắt và giảm trương lực cơ trơn.

Theo như trung dược học, ích mẫu có tác dụng hoạt huyết và điều kinh.

Từ xa xưa người dân đã biết sử dụng ích mẫu để điều trị nhiều bệnh lí cho phụ nữ như: rối loạn kinh nguyệt, rong huyết…

Tác dụng của hương phụ

Hương phụ có tên khoa học là cyperus rotundus, họ cói- cyprraceae với nhiều thành phần hóa học khác nhau là tinh dầu (cyperen chiếm 32%), flavonoid, saponin và các alocaloid,… Trong đó thành phần tinh dầu có trong hương phụ có tác dụng điều kinh do nó kích thích sắc tố nữ, tác dụng ức chế một số loại vi khuẩn gây bệnh như: Staphylococcus aureus, Shigella. Bên cạnh đó các thành phần hóa học khác của hương phụ còn có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Nhiều nghiên cứu và báo cáo cho thấy hương phụ có tác dụng an thần, cường tim và hạ huyết áp.

Tác dụng của ngải cứu

Ngải cứu có tên khoa học là astemisia vulgaris thuộc họ cúc – Asteraceae, với thành phần hóa học như flavonoid, tinh dầu… theo nhiều nghiên cứu, báo cáo cho thấy ngải cứu có tác dụng kháng khuẩn trên một số gram dương như: tụ cầu vàng, liên cầu nhóm a,… và một số trực khuẩn gram âm như: Salmonella typhi, Salmonella paratyphi. Ngải cứu có có tác dụng tốt cho phụ nữ như: âm kinh, ngừng máu, đuổi hàn thấp, giúp điều hòa kinh nguyệt.

Công dụng – Chỉ định

Với nhiều tác dụng của các thảo dược kể trên như: điều hòa kinh nguyệt, hoạt huyết, kích thích sắc tố nữ, … thuốc được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp: rối loạn kinh nguyệt (tiền mãn kinh hoặc mới có kinh), kinh nguyệt không đều.

Với tác dụng giảm đau và điều hòa kinh nguyệt… thuốc còn được bác sĩ chỉ trong trường hợp đau bụng kinh.

Ngoài ra thuốc còn được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp làm giảm một số triệu chứng ở thời kì tiền mãn kinh.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng

Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống. bình thường trong mỗi hộp thuốc sẽ thường đi kèm một chiếc cốc nhỏ để mọi người có thể tự đong liều và dùng. Bạn đọc kic liều dùng và chắt thuốc ra chiếc cốc có chia vạch để uống hoặc có thể chắt thuốc ra thìa để uống. Lưu ý khi uống xong cần chú ý đậy nắp cẩn thận. Bạn nên hỏi bác sĩ để được tư vấn hợp lí.

Liều dùng

Liều dùng có thể thay đổi tùy thuốc vào bệnh lí của bệnh nhân. Thông thường khi sử dụng thuốc thì bệnh nhân thường sử dụng với liều dùng là 15ml/lần và ngày uống 2 lần.

Bạn nên uống theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng.

Tác dụng phụ

Thông thường các thuốc được chiết xuất từ thảo dược thường rất ít tác dụng phụ tuy nhiên bạn không nên chủ quan khi dùng cao ích mẫu. Có thể một số tác dụng phụ liên quan đến dị ứng xảy ra khi bệnh nhân có cơ địa, tiền xử dị ứng các thành phần có chứa trong Cao ích mẫu.

Nếu xảy ra các tác dụng phụ cần báo cáo cho các bác sĩ và đến ngay cơ sở ý tế để được điều trị một cách tốt nhất.

Chống chỉ định

Cao ích mẫu được chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân nhạy cảm, quá mẫn với thành phần hóa học có trong ngải cứu, ích mẫu, hương phụ và thành phần khác của Cao ích mẫu.

Ngoài ra phụ nữ có thai cũng được chống chỉ đinh dùng thuốc này

Chú ý – Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai: thuốc được sử dụng để hoạt  huyết và điều hào kinh nguyệt cho phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều… vì vậy nên không sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Đối với phụ nữ đang cho con bú: chưa có đầy đủ báo cáo liên quan đến tác dụng không mong muốn của cao ích mẫu đối với phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ. Vì vậy bạn không nên tự ý dùng cao ích mẫu khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ, để cẩn thận khi dùng thì bạn vẫn nên hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc mặt lợi và hại khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Chưa thấy có các báo cáo đầy đủ liên quan đến các tương tác của Cao ích mẫu với các thuốc khác. Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra tương tác giữa các thành phần hóa học trong thảo dược với các thuốc dùng đường uống khác.

Bạn nên báo cáo cho bác sĩ về các thuốc mình đang dùng để tránh các tương tác có thể xảy ra khi dùng cao ích mẫu.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Cần lưu ý khi sử dụng cao ích mẫu để tránh tình trạng quá liều. Nếu có các biểu hiện quá liều cần dừng cao ích mẫu và đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế để được xử lí và điều trị kịp thời.

Nếu bệnh nhân quên liều bệnh nhân nên sử dụng càng sớm càng tốt tuy nhiên nếu khoảng thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều đó vì có thể gây ra hiện tượng quá liều và sử dụng liều tiếp theo như bình thường. Bệnh nhân có thể đặt báo thức cho các lần sử dụng cao ích mẫu để nhắc nhở việc sử dụng.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn một cách phù hợp nhất.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here