Lubirine

0
530
Lubirine
Hình ảnh: Lubirine

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Lubirine tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành Dược xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Lubirine là thuốc gì? Thuốc Lubirine có tác dụng gì? Thuốc Lubirine giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Thuốc Lubirine
Hình ảnh: Thuốc Lubirine

Thuốc Lubirine là thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa.

Mỗi hộp thuốc Lubirine có 3 hoặc 5 hoặc 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nang mềm.

Một viên nang mềm có chứa hoạt chất chính là: L – Ornithin L – Aspartat hàm lượng 300mg

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên nang.

Thuốc Lubirine giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do Công ty TNHH Phil Inter Pharma – Việt Nam sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Lubirine được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Lubirine ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường là 420.000 đồng/1 hộp (loại 10 vỉ)

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Tác dụng

Lubirine chứa thành phần chính là các acid amin L – Ornithin L – Aspartat hoạt động theo cơ chế:

Ở người bình thường khỏe mạnh, amoniac sản xuất trong cơ thể được đào thải qua thận dưới dạng urê – sản phẩm của chu trình urê hoặc chuyển thành các chất hữu ích cho cơ thể. Trong trường hợp rối loạn chức năng gan, nồng độ amoniac trong máu tăng lên. Amoniac ở nồng độ cao gây cản trở chu trình TCA (chu trình Krebs) và do đó làm xáo trộn quá trình chuyển hóa carbohydrate và protein nghiêm trọng đến mức gây ức chế tổng hợp ATP và làm nặng thêm tình trạng thoái hóa mỡ ở gan. Amoniac tăng cao cũng ảnh hưởng đến chuyển hóa ở não dẫn đến suy giảm ý thức hoặc hôn mê do ức chế trung tâm hô hấp, trung tâm vận mạch. Các phương pháp điều trị làm giảm nồng độ amoniac trong máu có hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng và cải thiện tình trạng bệnh lý của nhiễm độc ammoniac.

L – Ornithin, L – Aspartat, hoạt động theo 2 cơ chế: tham gia vào chu trình Ure và phản ứng tạo glutamat.

Chu trình Ure biến đổi từ Amoniac độc thành Ure không độc và thải ra ngoài qua nước tiểu. L – Ornithin, L – Aspartat là 2 cơ chất tham gia vào 2 phản ứng khác nhau của chu trình Ure. Bổ xung L – Ornithin, L – Aspartat là bổ xung cơ chất cho phản ứng nhằm tăng lượng ammoniac tham gia phản ứng, giảm ammoniac tồn dư trong cơ thế.

L – Aspartat là cơ chất của phản ứng tạo Glutamat, Glutamat giúp vận chuyển ammoniac tự do trong máu về gan, là cơ chế khử độc ammoniac của não. Bổ xung L – Aspartat làm làm giảm các triệu chứng trên não của tăng ammoniac.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định:

Các rối loạn khởi phát tiền hôn mê gan, hội chứng não gan.

Điều trị tăng ammoniac máu do bệnh gan cấp hoặc mạn tinh như: xơ gan, ung thư gan, viêm gan…

Viêm gan do thuốc.

Các triệu chứng của hội chứng suy tế bào gan: ngứa, chán ăn, mệt mỏi…

Viêm gan cấp tính và mạn tính.

Tổn thương gan do rượu.

Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng:

Liều dùng dành cho người lớn: 2 viên x 2 lần/ ngày.

Liều cho trẻ em: uống theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng: dùng đường uống.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn thoáng qua.

Đánh trống ngực.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Lubirine.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Lubirine cho người có tiền sử mẫn cảm với L – Ornithin L – Aspartat hoặc bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Bệnh nhân suy thận có mức Creatinin huyết thanh vượt quá 3mg/ 100ml.

Chú ý – Thận trọng

Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây sâu răng.

Thận trọng với trẻ em.

Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng Lubirine nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc

Lưu ý:

Với các thuốc Lubirine hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Chưa có báo cáo về tương tác với các thuốc khác

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều. Tuy nhiên, khi uống quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng bất thường trên gan, tim, thận, tiêu hóa, thần kinh giống tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các triệu chứng là nhẹ; nhưng cần đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh, nguy hiểm. Bệnh nhân cần được chuyển ngay đến bệnh viện để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here