New Eascof

0
729
Thuốc New Eascof
Hình ảnh: Thuốc New Eascof

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm New Eascof tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Eascof là thuốc gì? Thuốc New Eascof có tác dụng gì? Thuốc New Eascof giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Thuốc new Eascof là thuốc thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp.

Mỗi hộp thuốc new Eascof gồm 1 lọ 100ml, kèm theo một cốc chia vạch để rót thuốc.

Thuốc có chứa hoạt chất chính là:

  • Bromhexin hydroclorid hàm lượng 2 mg
  • Terbutalin hàm lượng 1,25 mg
  • Guaifenesin hàm lượng 50 mg
  • Menthol hàm lượng 0,5 mg

Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 5ml siro.

Thuốc new Eascof giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hộp thuốc New Eascof
Hình ảnh: Hộp thuốc New Eascof

Thuốc do Công ty Cachet Pharm Pvt., Ltd – Ấn Độ sản xuất.

Hiện nay trên thị trường, thuốc Eascof được cung cấp bởi nhiều nhà thuốc, quầy thuốc và các trung tâm thuốc. Vì vậy, người bệnh có thể dễ dàng tìm và mua được thuốc Eascof ở khắp mọi miền tổ quốc với giá mua có thể dao động khác nhau tùy vào cơ sở bán thuốc.

Giá thị trường là 18.000 đồng/1 hộp.

Lưu ý: Tìm mua tại các cơ sở uy tín để chọn và mua được loại thuốc tốt nhất và đảm bảo chất lượng, đề phòng mua nhầm hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Tác dụng

New Eascof kết hợp nhiều hoạt chất:

Bromhexin:  là một tác nhân làm tan chất nhày ở niêm mạc đường hô hấp với mức độ độc tính thấp. Bromhexine tác động lên chất nhầy ở giai đoạn hình thành trong các tuyến, trong các tế bào tiết chất nhầy. Bromhexine phá vỡ cấu trúc của các sợi mucopolysacaride trong đờm và giảm độ nhớt chất nhầy để dễ thoát ra hơn khi ho.

Terbutalin: Một chất chủ vận adrenergic beta-2 chọn lọc được sử dụng như một thuốc giãn phế quản và thuốc dùng trong sản khoa.

Terbutaline là kích thích beta2-adrenergic tương đối chọn lọc, có ít hoặc không có tác dụng đối với các thụ thể alpha-adrenergic.Terbutaline có tác dụng kích thích lớn hơn trên các thụ thể beta của cơ trơn phế quản, mạch máu và tử cung (thụ thể beta2) so với các thụ thể beta của tim (thụ thể beta1). Thuốc này làm thư giãn cơ trơn và ức chế co bóp tử cung, nhưng cũng có thể gây ra một số tác dụng kích thích tim và kích thích thần kinh trung ương.

Các tác dụng dược lý của Terbutalin là do sự kích thích thông qua các thụ thể beta-adrenergic, dẫn đến kích thích Gs, làm hoạt hóa adenyl cyclase, làm tăng AMPv. Nồng độ c-AMP tăng có liên quan đến việc thư giãn cơ trơn phế quản và ức chế giải phóng các chất trung gian gây dị ứng từ các tế bào, đặc biệt là từ tế bào mast.

Guaifenesin: hoạt động như một thuốc long đờm bằng cách tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết trong khí quản và phế quản, đồng thời làm giảm độ nhớt, độ bám dính của dịch tiết. Guaifenesin làm tăng chuyển động các nhung mao để mang các dịch tiết bị làm lỏng lên trên về phía hầu họng. Do đó, nó có thể làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và tạo điều kiện loại bỏ dịch tiết. Guaifenesin cũng có tính chất giãn cơ và chống co giật và  hoạt động như một chất đối kháng thụ thể NMDA.

Methol: chủ yếu kích hoạt các thụ thể TRPM8 nhạy cảm lạnh trong da. Menthol, sau khi bôi tại chỗ, gây cảm giác mát mẻ do kích thích thụ thể ‘lạnh’ bằng cách ức chế dòng Ca ++ qua màng tế bào thần kinh. Nó cũng có tác dụng giảm đau thông qua thụ thể kappa-opioid.

Công dụng – Chỉ định

Eascof có tác dụng giảm ho, long đờm, giảm đau khi ho, giảm khó thở.

Eascof được chỉ định trong: ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản, hen phế quản, COPD.

Cách dùng – Liều dùng

Liều dùng:

  • Liều dùng cho người lớn: 10 – 15 mL x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Liều dùng cho trẻ 7 – 15 tuổi: 5 – 10 mL x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Liều dùng cho trẻ 3 – 6 tuổi: 2,5 – 5 mL x 2 – 3 lần/ ngày.
  • Liều dùng cho trẻ < 3 tuổi: 2,5 mL x 2 – 3 lần/ ngày.

Cách dùng: dùng đường uống, rót thuốc ra cốc có chia vạch trên nắp lọ thuốc theo thể tích thuốc được kê đơn.

Tác dụng phụ

  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Run tay, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp.
  • Đau rát họng.
  • Ngạt mũi hoặc chảy nước mũi.
  • Buồn nôn.
  • Kích ứng dạ dày.
  • Quá mẫn.
  • Viêm đường hô hấp.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Eascof.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Eascof cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc kể cả tá dược.

Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim tắc nghễn phì đại, nhịp tim nhanh.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Methadon.

Bệnh nhân suy hô hấp (khi không có thiết bị hồi sức hoặc trong các cơ sở không được giám sát), bệnh nhân hen phế quản cấp tính hoặc tăng carbon dioxyd máu.

Bệnh nhân bị liệt ruột.

Chú ý – Thận trọng

Thận trọng với người già, trẻ em nằm nhiều.

Bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, gan, thận.

Tránh uống rượu khi sử dụng thuốc.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc

Lưu ý:

Với các thuốc Eascof hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

  • Rượu.
  • Thuốc điều trị trầm cảm: IMAOs, TCAs, SSRIs.
  • Các Steroid.
  • Linezolid

Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều. Khi uống quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên thận, gan hoặc gặp một số biểu hiện giống với tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here