Tenostad

0
112
Thuốc Tenostad
Hình ảnh: Thuốc Tenostad

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Tenostad tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Tenostad là thuốc gì? Thuốc Tenostad có tác dụng gì? Thuốc Tenostad giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thuốc Tenostad là gì?

Tenostad là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm không có cấu trúc steroid, thuộc nhóm thuốc giảm đau NSAIDs

Thuốc được sản xuất bởi công ty  TNHH Liên Doanh Stada, với dạng bào chế bột đông khô pha tiêm, được chứa trong lọ thủy tinh nhỏ và 1 ống nước cất pha tiêm, cả hai đều được chứa trong 1 hộp hoặc có dạng bào chế viên nén chứa trong hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén

Thuốc có thành phần chính là Tenoxicam với hàm lượng 20 mg/ 2 ml cùng với tá dược vừa đủ 1 ống, ống chứa nước cất 2 ml đối với dạng thuốc tiêm,hàm lượng 20 mg đối với dạng bào chế viên nén.

Thuốc tenostad mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Tenostad
Hình ảnh: Tenostad

Tenostad hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thuốc Tenostad hiện đang được bán trên thị trường với giá 20.000đ/hộp 2 vỉ x 10 viên .

Tác dụng 

Tenostad có thành phần chính là Tenoxicam, đây là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau NSAIDs, thuộc phân nhóm oxicam, thuốc có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt. Thuốc có thể tác động theo cơ chế như sau :

Tenoxicam ức chế men COX, dẫn đến ức chế chuyển hóa Acid arachidonic thành Prostaglandin E2, đây chính là chất phát động phản ứng viêm, do đó dẫn đến ức chế hình thành phản ứng viêm, ức chế tạo thành ổ viêm, giảm hoạt động của các bạch cầu, giảm khả năng di chuyển của bạch cầu tới ổ viêm ,ổn định các màng lysosome trong tế bào, giảm tiết dịch gỉ viêm nên thuốc có tác dụng chống viêm

Ngoài ra có ý kiến cho rằng thuốc tác động theo 1 cơ chế khác, đó là ức chế sự dẫn truyền các xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương, nên thuốc có tác dụng giảm đau trong các trường hợp đau nhẹ

Tenoxicam còn ức chế trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, dẫn đến sự hạ nhiệt tuy nhiên tác dụng hạ nhiệt ít được dùng ở thuốc này

Thuốc có tác dụng chống viêm, hạ sốt, giảm đau

Công dụng – Chỉ định

Thuốc Tenostad có công dụng chống viêm, hạ nhiệt, giảm đau, do đó thuốc Tenostad được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp làm giảm các triệu chứng đau, viêm và có sốt nhẹ như các bệnh lí về khớp bao gồm thoái hóa xương khớp, bệnh gout, viêm khớp, thấp khớp, các vết thương phần mềm trong chấn thương, bong gân, vận động mạnh dẫn đến căng cơ, chuột rút, đau bụng kinh, đau sau chấn thương nặng hoặc phẫu thuật.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng:

Đối với dạng tiêm: pha thuốc dạng bột đông khô với nước cất theo đúng chỉ dẫn, tiêm cần được thực hiện bởi người có chuyên môn

Đối với dạng viên nén: uống nguyên viên với nước sau khi ăn

Liều dùng: thay đổi theo đối tượng dùng thuốc

Người lớn : Khi bắt đầu dùng thuốc nên uống nửa viên mỗi 24 giờ, tùy vào tình trạng bệnh có thể tăng liều nhưng không vượt quá 1 viên mỗi 24 giờ

Đối với dạng tiêm: tiêm bắp 1 ống 20 mg/2 ml trong khoảng 1 đến 2 ngày sau đó chuyển sang liều uống.

Liều dùng có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, rối loạn giấc ngủ

Da: ngoại ban, mề đay, mẩn ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, phù, phù mạch hội chứng Stevens – Johnson

Máu: thiếu máu, giảm huyết cầu, tăng khả năng xuất huyết, đánh trống ngực, tăng huyết áp

Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau vùng thượng vị, chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón tiêu chảy thất thường, bí tiểu

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thuốc giảm đau oxicam

Đối với bệnh nhân có loét dạ dày, tá tràng tiến triển

Đối với bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa

Đối với bệnh nhân có bệnh máu khó đông bẩm sinh hoặc do gặp phải

Đối với bệnh nhân có suy gan, thận nặng

Đối với trẻ em dưới 1 tuổi

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý: tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. Đối với dạng tiêm cần có sự thực hiện của người có chuyên môn. Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, không lạm dụng thuốc vì có thể gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc

Thận trọng

Đối với những người đang có viêm loét đường tiêu hóa, cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong suốt quá trình dùng thuốc

Đối với những người mắc các bệnh về thận như hội chứng thận hư, viêm thận kẽ, suy thận

Đối với những người có bệnh lí về tim mạch, đặc biệt suy tim,tăng huyết áp

Đối với người có tổn thương trên gan

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Đối với người già: thận trọng, chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm

Lưu ý khi dùng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:          

Không dùng cùng với các thuốc kháng acid trong điều trị viêm loét dạ dày vì làm giảm khả năng hấp thu của thuốc

Không phối hợp với các thuốc có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương cao vì có thể đẩy tenoxicam khỏi protein huyết tương gây tăng nồng độ tự do của thuốc này lên đột ngột gây ra quá liều

Không phối hợp với các thuốc gây độc trên thận như kháng sinh Aminosid

Không phối hợp với paracetamol và các thuốc có chứa thành phần này do tăng nguy cơ gây độc trên gan

Phối hợp chế độ ăn hợp lí

Không sử dụng rượu hay các đồ uống có còn trong suốt quá trình dùng thuốc.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: quá liều có thể xảy ra ở những bệnh nhân kém dung nạp thuốc hoặc uống phải một lượng lớn thuốc. Quá liều có thể gây ra những rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, có phản ứng dị ứng, mệt mỏi,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here