Siloxogene

0
1487
Siloxogen
Hình ảnh: Siloxogen

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Siloxogene tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành Dược xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Siloxogene là thuốc gì? Thuốc Siloxogene có tác dụng gì? Thuốc Siloxogene giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Hộp thuốc Siloxogene
Hình ảnh: Hộp và vỉ thuốc Siloxogene

Siloxogene là một thuốc antacid, có tác dụng cải thiện các tình trạng viêm loét đường tiêu hóa bằng cách cải thiện các triệu chứng đau do sự tấn công của acid dịch vị lên ổ loét thành dạ dày đồng thời hỗ trợ chức năng tiêu hóa của dạ dày

Siloxogen được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược liệu TW 2, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chứa trong hộp 3 vỉ nhôm/PVC, mỗi vỉ chứa 10 viên nén

  • Siloxogene có thành phần chính là
  • Aluminium hydroxide khan BP hàm lượng 300 mg
  • Magnesi hydroxide BP hàm lượng 150 mg
  • Simethicone BP hàm lượng 40 mg

Cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Siloxogen mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Siloxogen  hiện nay có bán ở nhiều nhà thuốc, quầy thuốc hoặc các trung tâm y tế. Người mua có thể mua thuốc trực tuyến hoặc mua tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc. Tuy nhiên người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Siloxogen được bán trên các nhà thuốc với giá 90.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Tác dụng

Siloxogene
Hình ảnh: Hộp Siloxogene

Loét dạ dày, tá tràng là tình trạng xuất hiện 1 ổ viêm hoặc loét kích thước khác nhau trên thành dạ dày do sự giảm tiết lớp màng nhầy có tính kiềm bao phủ toàn bộ niêm mạc dạ dày, các chất nhầy kiềm này có tác dụng trung hòa bớt acid dịch vị gần lớp niêm mac dạ dày nhất, đồng thời lớp màng nhầy còn là tấm bảo vệ ngăn cách acid dịch vị với lớp biểu mô niêm mạc dạ dày, có rất nhiều nguyên nhân tạo vết loét trong niêm mạc dạ dày, nhưng chủ yếu là do suy giảm lớp màng kiềm nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày do sự giảm tiết màng nhầy và NaHCO3 hoặc do các tác nhân bên ngoài mà điển hình là virus H.pylori. Khi xuất hiện các vết viêm loét tại đây, các tổn thương này rất lâu khỏi vì lượng  máu đến dạ dày là rất ít so với các cơ quan khác, đồng thời các tổn thương lại phải thường xuyên tiếp xúc với acid mạnh mỗi khi dạ dày có thức ăn thì nồng độ acid dịch vị lại tăng cao, gây nên cảm giác đau, nóng bỏng rát vùng thượng vị, rất khó chịu

Thuốc có thành phần gồm Aluminium hydroxide, Magnesi hydroxide, đây là những antacid, có tác dụng trung hòa bớt acid dịch vị, làm giảm nồng độ acid trong dạ dày, làm giảm sự tác động của aicd lên các vết loét niêm mạc dạ dày, từ đó cải thiện được tình trạng đau vùng thượng vị, và đẩy nhanh tốc độ lành của tổn thương. Nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh

Ngoài ra thuốc còn chứa Simethicone, đây là chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi trong đường tiêu hóa, các bóng hơi này vì thế dễ dàng tụ lại với nhau và vỡ ra, và đi ra khỏi đường tiêu hóa nên giảm tình trạng đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.

Như vậy thuốc có tác dụng làm giảm triệu chứng đau trong viêm loét dạ dày tá tràng, đồng thời hỗ trợ chức năng của hệ tiêu hóa, cải thiện chất lượng của sống người bệnh, không những thế, antacid còn là thuốc đang được sử dụng rất phổ biến để chẩn đoán sơ bộ loét dạ dày tá tràng vì tính nhanh và đặc hiệu của chúng.

Công dụng – Chỉ định

Với công dụng bảo vệ và hỗ trợ các vết loét dạ dày nhanh lành, cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng, thuốc được chỉ định trong tất cả các trường hợp có viêm loét dạ dày tá tràng, phối hợp cùng với các thuốc khác trong phác đồ điều trị, antacid còn là thuốc lựa chọn hàng đầu trong chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng, tích tụ hơi đường tiêu hóa, cảm giác tăn áp lực vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời hoặc sau phẫu thuật, rối loạn dạ dày, ợ nóng, khó tiêu

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: nhai nát viên thuốc trước khi nuốt, uống thuốc với nước sau ăn hoặc mỗi khi đau.

Liều dùng: dùng 1 đến 2 viên mỗi lần, ngày dùng 3 đến 4 lần

Tuy nhiên liều dùng thường được quy định riêng khi phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng

Tác dụng phụ

Antacid có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón, phân lốm đốm hoặc thay đổi màu sắc, đau bụng

Do giảm nồng độ acid dịch vị nên tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn sống sót qua dạ dày gây hại cho đường tiêu hóa

Phản ứng dị ứng trên da: ban đỏ, nổi mẩn, ngứa, đau cơ và khớp

Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi

Khi dùng thuốc, bệnh nhân có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ về các tác dụng phụ có thể gặp của thuốc để nhận diện và phòng tránh.

Trong quá trình dùng thuốc, nếu gặp kì tác dụng phụ nào cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp.

Chống chỉ định

Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược

Đối với những bệnh nhân có giảm tiết acid dịch vị

Đối với những bệnh nhân có viêm ruột thừa cấp tính

Đối với những bệnh nhân có tình trạng hẹp môn vị

Đối với trẻ em dưới 6 tuổi

Đối với những bệnh nhân đã cắt bỏ 1 phần hoặc toàn bộ dạ dày

Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải

Chú ý – Thận trọng

Thuốc Siloxogen
Hình ảnh: Thuốc Siloxogen

Chú ý: đây là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Tuân thủ liều dùng và chế độ dùng thuốc do bác sĩ chỉ định.

Thận trọng:

Đối với các bệnh nhân bị tiêu chảy cấp và mạn tính

Dùng thuốc này có thể che lấp các biểu hiện của tình trạng xuất huyết dạ dày do các thuốc giảm đau NSAIDs gây ra

Đối với những bệnh nhân có suy gan, thận nặng, sỏi tiết niệu, sỏi tiêu hóa

Bổ sung thêm phosphor khi dùng thuốc này

Lưu ý khi dùng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc có thể gây ra các tác dụng bất lợi cho thuốc điều trị như ảnh hưởng về tác dụng điều trị hay làm tăng các tác dụng không mong muốn, vì vậy người bệnh cần liệt kê những thuốc kê toa hoặc không kê toa cung cấp cho bác sĩ để tránh các tương tác bất lợi.

Một số tương tác thuốc thường gặp như:

Không dùng cùng với tetracyclin do tạo phức chelat không hấp thu

Không dùng cùng với các thuốc mà khả năng hấp thu giảm khi nồng độ acid dịch vị giảm

Không dùng cùng với các thuốc chữa táo bón vì có khả năng gây ra tiêu chảy cấp

Không dùng cùng với các vitamin tan trong dầu

Phối hợp với chế độ ăn hợp lí

Không dùng thuốc chung với rượu và đồ uống có cồn, không uống rượu trong suốt quá trình điều trị bằng thuốc hoặc kể cả khi ngưng thuốc.

Để tìm hiểu thêm về các tương tác thuốc thường gặp có thể tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ

Cần liệt kê những thuốc đang sử dụng cung cấp cho bác sĩ để tránh những tương tác bất lợi.

Qúa liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều: ít xảy ra, quá liều có thể gây ra giảm nồng độ aicd dịch vị đột ngột, dẫn đến tình trạng đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, phản ứng dị ứng như ban đỏ trên da, mẩn ngứa, mệt mỏi, chóng mặt,… Khi xảy ra quá liều cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và điều trị kịp thời

Quên liều: uống sớm nhất có thể sau quên, nếu đã gần đến liều sau thì bỏ liều đó uống liều kế tiếp như bình thường, không uống thuốc bù liều trước vào liều kế tiếp tránh quá liều.

Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ/dược sĩ khi có thắc mắc về thuốc cũng như cách dùng thuốc .

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here