Pesancort

0
2365
Thuốc pesancort
Hình ảnh: Thuốc pesancort

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Pesancort tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn  xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi: Pesancort là thuốc gì? Thuốc Pesancort có tác dụng gì? Thuốc Pesancort giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Hoạt chất chính trong 1 tuýp 5g kem bôi ngoài da:

Betamethason……………..5mg ở dạng muối valerat

Axit fusidic…………………..100mg

Tá dược vừa đủ

Chú ý với chế phẩm Pesancort 10g thì hàm lượng các hoạt chất được tăng lên gấp đôi so với chế phẩm Pesancort 5g.

Thuốc Pesancort giá bao nhiêu?

Hộp thuốc pesancort
Hình ảnh: Hộp thuốc pesancort

Giá thuốc 28,000VNĐ/1 tuýp 5g hoặc 46,000VNĐ/1 tuýp 10g.

Lưu ý: Giá chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác nhau giữa các nhà thuốc.

Tác dụng

Betamethason là một corticoid. Cơ chế kháng viêm và chống dị ứng của nó tương tự như các corticoid khác: Ức chế phospholipase A2, ngăn không cho hình thành axit arachidonic, từ đó ngăn chặn sự hình thành các hóa chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình viêm là prostaglandin và leukotrien, đồng thời các corticoid còn làm bền thành lysosom của tế bào mast, ngăn chặn chúng giải phóng các chất trung gian hóa học, đối kháng tác dụng của histamin… Thuốc có tác dụng glucocorticoid mạnh nhưng tác dụng mineralocorticoid (chuyển hóa muối nước) rất yếu.

Axit fusidic là một kháng sinh có cấu tạo steroid, thường được sử dụng tại chỗ trong các nhiễm khuẩn da. Chất này được phân lập lần đầu từ sự lên men của Fusidium coccineum. Yếu tố kéo dài G (EF-G) là một protein của vi khuẩn, nó cần thiết cho sự chuyển vị trên ribosom sau khi hình thành liên kết peptid trong quá trình tổng hợp protein. Axit fusidic liên kết với protein này và ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Đây là kháng sinh kìm khuẩn.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc Pesancort có công dụng làm giảm các phản ứng viêm và dị ứng trên da, điều trị một số trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn.

Thuốc Pesancort được chỉ định trong các trường hợp: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã, eczema, vẩy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa, liken đơn dạng mạn tính… những viêm da có đáp ứng với corticoid, có thể đi kèm nhiễm khuẩn.

Cách dùng – Liều dùng

Typ thuốc pesancort
Hình ảnh: Typ thuốc pesancort

Cách dùng: Dạng dùng là kem bôi ngoài da. Ban đầu bạn dùng nước rửa sạch chỗ bị viêm và tay sau đó dùng khăn thấm khô hoặc để khô tự nhiên. Lấy một lượng kem bằng hạt đậu lên tay sau đó thoa đều lên vùng tổn thương và một chút sang các vùng lân cận.

Liều dùng

Thoa đều và dàn mỏng trên vùng da tổn thương 1-2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da nên ít khi gặp tác dụng phụ.

Các tác dụng phụ có thể gặp đó là các phản ứng dị ứng như ngứa, ban đỏ, mày đay, kích ứng tại chỗ, nóng rát hay nặng hơn là bội nhiễm.

Các phản ứng toàn thân của thuốc rất hiếm gặp: suy vỏ thượng thận, hạ kali huyết, rậm lông, teo cơ, loãng xương… gặp ở những bệnh nhân bôi thuốc trên diện rộng mà lại băng kín, dùng trong một thời gian dài.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp bất kì tác dụng không mong muốn nào.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Eczema tai ngoài có thủng màng nhĩ.

Chú ý – Thận trọng

Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng với trẻ em và nhũ nhi.

Không nên để thuốc dây vào niêm mạc, mắt. Không nên bôi lên vết thương hở, có dấu hiệu loét.

Tránh dùng một lượng quá lớn mà lại băng kín, có thể gây ra tác dụng toàn thân.

Không dùng trong các trường hợp nhiễm virus, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn toàn thân.

Tránh dùng trong một thời gian dài.

Tránh dùng ở vùng mặt, vùng có nếp gấp, da hăm.

Nếu bắt buộc phải sử dụng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

Tương tác thuốc hiếm gặp khi sử dụng thuốc bôi. Cần lưu ý nếu phải bôi chung nhiều loại thuốc lên cùng một vị trí tổn thương. Tham khảo ý kiến bác sĩ về vấn đề này.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều là hiếm khi xảy ra với thuốc dạng bôi.

Nếu quên liều, bệnh nhân nên bôi thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và bôi liều tiếp theo như bình thường.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.