Pharcoter

0
224
Thuốc Pharcoter
Hình ảnh: Thuốc Pharcoter
5 (100%) 3 vote[s]

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Pharcoter tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này https://phongchongthamnhung.vn  xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi: Pharcoter là thuốc gì? Thuốc Pharcoter có tác dụng gì? Thuốc Pharcoter giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Mua hàng liên hệ 098 572 9595 hoặc đặt hàng online tại đây

Thành phần

Mỗi viên nén Pharcoter gồm

Terpin hydrat……………100mg

Codein base……………..10mg

Tá dược: Tinh bột sắn, gelatin, magnesi stearat vừa đủ 1 viên

Thuốc Pharcoter giá bao nhiêu?

Hộp thuốc Pharcoter
Hình ảnh: Hộp thuốc Pharcoter

Thuốc Pharcoter do công ty cổ phần dược phẩm trung ương I PHARBACO sản xuất hiện đang có giá trên thị trường là 120.00 VNĐ/ Hộp 1 lọ 100 viên hoặc Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Tác dụng

Terpin hydrat là chất làm giảm chất nhầy. Có tác dụng làm tăng bài tiết trực tiếp ở phế quản nên được dùng như một thuốc điều trị bệnh ho có đờm khi kết hợp với các chất khác.

Codein base là một thuốc ức chế trung tâm ho trực tiếp trên hành não đồng thời cũng có tính giảm đau nhẹ. Codein rất hiệu quả trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

Công dụng – Chỉ định

Pharcoter
Hình ảnh: Lọ thuốc Pharcoter

Thuốc Pharcoter là sự phối hợp giữa hai thành phần Terpin hydrat có tác dụng long đờm, Codein base có tác dụng làm ức chế trung tâm ho từ đó thuốc Pharcoter có tác dụng chữa các bệnh liên quan đến ho có đờm, ho làm mất ngủ.

Thuốc được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân bị: Ho khan, ho có đờm, ho do viêm phế quản

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng: Thuốc được dùng đường uống

Liều dùng: Tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng. Liều dùng thông thường là:

Trẻ em trên 2 tuổi: Tùy tình trạng bệnh để tăng giảm liều, tham khảo ý kiến thầy thuốc.

Người lớn: Do codein có khả năng gây nghiện chính vì vậy một ngày chỉ nên sử dụng 1-3 viên mỗi lần 1 viên và không dùng quá 9 viên trong một ngày.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc kể cả tá dược.

Không dùng cho bệnh nhân suy gan

Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

Không dùng cho phụ nữ có thai

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân hen suyễn, suy hô hấp

Tác dụng phụ

tác dụng phụ của thuốc Pharcoter

Các tác dụng phụ được báo cáo bao gồm

Trên hệ thần kinh: Bạn có thể cảm thấy đau đầu, khát, chóng mặt, có những cảm giác khác lạ

Tim mạch: Mạch nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp thế đứng

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón

Tiết niệu: Đái ít, bí đái

Hô hấp: ức chế hô hấp, co thắt phế quản

Phản ứng trên da khi có trường hợp bị dị ứng bao gồm: Phát ban, mày đay

Chú ý – Thận trọng

Codein có khả năng kết hợp với các thuốc chứa aspirin, paracetamon, guaifenesin vì vậy không kết hợp thuốc  Pharcoter với các thuốc chứa hoạt chất trên.

Ngoài ra tuyệt đối không kết hợp codein với các chế phẩm có chứa natri amobartal, natri pentobarbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.

Đối với phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích

Đối với những người cần tập trung: Codein gây buồn ngủ

Chú ý khi bạn sử dụng thuốc khác

Các thuốc chứa paracetamn hoặc aspirin có thể làm tăng hoạt tính của codein

Các thuốc chứa quinidin sẽ làm mất tác dụng của codein

Tránh dùng thuốc với tượu hay đồ uống chứa cồn do làm tăng tác dụng của thuốc trên thần kinh trung ương.

Codein làm giảm chuyển hóa các thuốc chứa hoạt chất cyclosporine do ức chế men cytochrom P 450

Lưu ý và theo dõi bệnh nhân khi kết hợp thuốc với nhóm thuốc gây mê barbituric, nhóm benzodiazepin, dẫn xuất của morphin vì làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trong trường hợp quá liều.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng quá liều chủ yếu là do codein gây ra

Quên liều: Nếu bạn quên một liều, hãy bỏ qua liều đó và đợi sử dụng liều tiếp theo. Tuyệt đối không nên sử dụng gấp đôi liều tiếp theo để bù lại lượng thiếu do nếu làm như vậy bạn sẽ có nguy cơ quá liều thuốc.

Nguồn nội dung tham khảo: