Gadacal

0
72
Thuốc Gadacal
Hình ảnh: Thuốc Gadacal
5 (100%) 1 vote

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Gadacal tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này phongchongthamnhung.vn xin được giải đáp cho bạn các câu hỏi: gadacal là thuốc gì? Thuốc gadacal có tác dụng gì? Thuốc gadacal giá bao nhiêu? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thành phần

Thành phần của thuốc gadacal
Hình ảnh: Thành phần của thuốc gadacal

Mỗi một ống 10ml dung dịch Gadacal uống chứa:

Calci glycerophosphat………………………………..210mg (Tương ứng với 40,0mg calci và 31,0mg phospho)

L-Lysin hydroclorid……………………………………..200mg

Vitamin A…………………………………………………..1000IU

Vitamin B1…………………………………………………3mg

Vitamin B2…………………………………………………3mg

Vitamin B6…………………………………………………2mg

Vitamin C …………………………………………………12mg

Vitamin D3 (Cholecalciferol)………………………..100IU

Vitamin E …………………………………………………10mg

Thành phần tá dược:

  • Natri citrat
  • Acid citric
  • Butylated hydroxytoluene
  • Acid benzoic
  • Polysorbat 80
  • Ethanol 90°
  • Natri saccarin
  • Dinatri edetat
  • Tinh dầu cam
  • Đường trắng
  • Nước tinh khiết

Thuốc Gadacal giá bao nhiêu?

Thuốc Gadacal được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm HÀ TÂY có giá trên thị trường hiện tại là 145.000 đồng/hộp 10 ống (giá thuốc chỉ mang tính chất tham khảo)

Tác dụng

gadacal

Thuốc Gadacal là hỗn hợp các vitamin và một số chất bổ sung Ca++ cần thiết cho cơ thể. Các hợp chất trên đều là những chất tự nhiên mà cơ thể cần để phát triển và hoạt động bình thường.

Calci glycerophosphat có tác dụng bổ sung canxi và phostphat cho quá trình hình thành các mô xương.

L-Lysin hydroclorid có bản chất là một acid amin có tác dụng tăng sự hấp thu canxi ở ruột.

Vitamin A có tác dụng quan trọng trong việc duy trì tầm nhìn, tránh các bệnh về mắt. Ngoài ra vitamin A giúp ổn định chức năng thần kinh, làn da khỏe mạnh và có khả năng chống ung thư.

Vitamin B1 (thiamine) có tác dụng phòng ngừa bệnh tê phù beriberi – một căn bệnh ảnh hưởng đến tim, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh.

Vitamin B2 có tác dụng giữ cho làn da, tế bào máu và niêm mạc ruột luôn khỏe mạnh. Ngoài ra chúng còn có tác dụng có thể ngăn ngừa chứng đau nửa đầu, đục thủy tinh thể.

Vitamin B6 có tác dụng tăng khả năng tạo máu, có thể giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Vitamin C là một vitamin cần thiết cho cơ thể để tạo ra năng lượng, ngoài ra vitamin C có tác dụng chống các chất oxi hóa, bảo vệ thành mạch máu…

Vitamin D3 là một chất được chuyển hóa ở gan để tạo thành các dẫn chất tăng sự hấp thu của canxi.

Vitamin E có tác dụng phòng ngừa các triệu chứng thần kinh như: thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, xúc giác giảm nhạy cảm. Ngoài ra Vitamin E là một chất chống oxi hóa rất tốt.

Công dụng – Chỉ định

thuốc gadacal là thuốc bổ sung vitamin

Thuốc được chỉ định cho những trường hợp:

Người cần nhu cầu lớn về vitamin như: phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em đang tuổi phát triển, người già.

Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, nôn, tiêu chảy

Bệnh nhân gặp vấn đề về hấp thu: Cắt dạ dày, ruột

Trong một số trường hợp thuốc Gadacal được sử dụng với các mục đích khác, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Cách dùng – Liều lượng

Cách dùng: Thuốc được bào chế dạng dung dịch chứa trong ống mềm.

Liều dùng: Thuốc được tăng liều phụ thuộc vào độ tuổi

Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 3 – 4 ống / ngày ( Mỗi ống 10ml)

Trẻ em từ 4 -12 tuổi: uống 2 ống/ ngày.

Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: uống 1 ống/ ngày.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân suy thận, tăng canxi máu.

Bệnh nhân đang dùng song song với Digoxin

Tác dụng phụ

thuốc gadacal có tác dụng gì

Thông thường bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa ở mức độ nhẹ: biểu hiện là buồn nôn, nôn, tiêu chảy…

Chủ yếu các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D.

Ngộ độc Vitamin A: Các triệu chứng đặc trưng của ngộ độc vitamin A là mệt mỏi, sút cân, chán ăn, sốt, rối loạn tiêu hóa, môi nứt nẻ, tóc kho giòn, nhức đầu phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em nếu bị ngộ độc mãn tính Vitamin A các triệu chứng bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài.
Ngộ độc cấp vitamin A: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu. Triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ.

Ngộ độc Vitamin D3: Các triệu chứng ban đầu liên quan đến triệu chứng tăng calci máu.

Biểu hiện:

Ảnh hưởng thần kinh như mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, kho miệng

Cơ và xương: Đau cơ, giảm trương lực cơ, đau xương

Một số triệu chứng ít gặp được báo cáo như nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyến hóa.

Chú ý – Thận trọng

Chú ý khi sử dụng thuốc không dùng với chế phẩm nào chứa thêm Vitamin A nữa để tránh trường hợp thừa vitamin A

Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể màu vàng do màu của Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Các bệnh sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp có thể tăng nhạy cảm với vitamin D

Nếu dùng Vitamin B6 trong thời gian dài sẽ khiến cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng.

Phụ nữ mang thai uống trên trên 8.000 IU vitamin A mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Nếu các bạn sử dụng 100.000IU Vitamin A /ngày X 10 – 15 ngày liền hoặc phụ nữ có thai dùng 8000IU/ ngày sẽ gây ra ngộ độc vitamin A.

Biểu hiện: Ngứa tóc, chán ăn, buồn nôn

Xử trí: Cần đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị ngộ độc.

Quên liều: Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, do việc này không giúp bạn bù lại liều đã quên mà còn làm tăng nguy cơ dùng thuốc quá liều.
Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc này hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.