Patrotadin

0
789
Thuốc patrotadin
Hình ảnh: Thuốc patrotadin

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Patrotadin tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành dược xin giới thiệu tới các bạn đầy đủ các thông tin liên quan đến thuốc Patrotadin.

Thành phần

Trong một viên thuốc có chưa

  • Paracetamol………………………………………………..500mg
  • Guaifenesin…………………………………………………200mg
  • Dextromethorphan HBr…………………………………15mg
  • Loratadin…………………………………………………….5mg

Tá dược:

  • Magnesi stearat
  • Starch 1500
  • Microcrystalline Cellulose
  • Talc
  • Lactose monohydrate
  • Polyvinyl Pyrrolidon K30
  • Natri Croscamellose
  • Colloidal silicon dioxid
  • Hương bạc hà
  • Hydroxypropylmethyl cellulose
  • Titan dioxyt
  • Polyethylen glycol 6000
  • Màu Quinolein yellow lake
  • Màu Brilliant Blue
  • Màu Tartrazin yellow lake

Thuốc Patrotadin có tác dụng gì?

Thuốc Patrotadin là sự kết hợp bởi 4 thành phần trong đó có:

Paracetamol là chất thuộc nhóm giảm đau chống viêm NSAID, ở liều tác dụng paracetamol làm giảm đau bằng cách nâng ngưởng chịu đau của cơ thể lên. Một đặc điểm đặc biệt của paracetamol so với các chất trong nhóm NSAID là paracetamol không gây kích ứng dạ dà, không làm thay đổi cân bằng acid – base. Paracetamol có tác dụng làm tăng tỏa nhiệt do làm giãn mạch, giảm thân nhiệt ở người bị sốt, giảm đau đầu.

Guaifenesin có tác dụng long đờm, làm cắt các sợi liên kết trong đờm làm cho đờm dễ dàng được đưa ra ngoài. Ngoài Guaifenesin còn có tác dụng làm trơn đường hô hấp

Loratadin thuộc nhóm kháng histamin H1 là chất có  tác dụng kéo dải đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc có tác dụng chống dị ứng.

Dextromethorphan là một thuốc có tác dụng giảm ho do ức chế trung tâm ho ở trên hành não.

Thuốc Patrotadin chữa bệnh gì?

Thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng như:

  • Ho có đờm
  • Sốt
  • Cảm lạnh
  • Viêm mũi dị ứng
  • Chảy nước mắt
  • Viêm xoang
  • Viêm phế quản
  • Nhức đầu

Liều lượng – Cách dùng

patrotadin

Cách dùng: Dùng đường uống

Chú ý: Liều dùng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên. Mỗi lần uống cách nhau 6h. Tối đa 1 ngày không uống quá 6 viên

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể sảy ra như:

  • Trên thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, co giật, ảo giác,
  • Trên tim mạch: Tim đập nhanh, 
  • Toàn thân: Mệt mỏi, run
  • Da và niêm mạc: Đỏ, mày đay
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
  • Huyết học: Thay đổi huyết học…

Cần chú ý thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ bạn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Không được sử dụng thuốc cho những đối tượng sau:

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc kể cả tá dược

  • Trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi
  • Bệnh nhân suy hô hấp, hen
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận
  • Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt
  • Đang dùng IMAX
  • Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase

Chú ý khi sử dụng thuốc 

Một đợt điều trị không quá 7 ngày, nếu sau 7 ngày vẫn không tuyên giảm thì bắt buộc phải ngưng sử dụng thuốc. 

Thận trọng đối với bệnh nhân bị bệnh mạch vành, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực ổn định, đái tháo đường.

Không dùng thuốc Patrotadin cùng lúc với bất kì thuốc nào khác có chứa các thành phần paracetamol và loratadin vì có thể làm tăng nguy cơ quá liều.

Ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, cần cân nhắc lợi ích và tác hại thuốc gây ra.

Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn của thuốc chưa được xác lập. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thuốc có chất kháng histamin sẽ làm tăng nguy cơ của chất kháng histamin đối với trẻ sơ sinh và sinh non nên các mẹ cần phải cân nhắc kĩ khi quyết định ngừng cho con bú hay không uống thuốc

Tương tác thuốc

Không sử dụng thuốc chung với rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, carbamazepin, barbiturat) và thuốc chóng lao isoniazid (INH) sẽ làm tăng độc tính của paracetamol trong chuyển hóa qua gan.

Paracetamol làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông (Warfarin).

Không sử dụng chung thuốc với cholestyramin vì ức chế sự hấp thu của paracetamol.

Cimetidin ( thuốc ức chế bài tiết H+ trong phác đồ điều trị diệt Hp), ketoconazol ( thuốc chống nấm) , erythromycin ( kháng sinh nhóm macrolid )  làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

Dextromethorphan làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương

Khi sử dụng chung thuốc Patrotadin với thuốc chống rối loạn nhịp tim quinidin sẽ làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tác dụng của dextromethorphan.

Các thuốc ức chế monoaminoxidase gây ra các tương tác nguy hiểm với dextromethorphan gây nên các biểu hiện như hưng phấn và sốt cao

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Biểu hiện quá liều: Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó thở, chóng mặt, tim đập nhanh…Các dấu hiệu ngoại tháp và hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra ở trẻ em.

Xử lý quá liều:

Gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt tính

Dùng n-acetylcystein để giải độc paracetamol

Quên liều: Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, do việc này không giúp bạn bù lại liều đã quên và làm tăng nguy cơ dùng thuốc quá liều.
Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc này hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ

Nhà sản xuất:

Công Ty TNHH US PHARMA USA

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: NSX

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here