Pricefil

0
176
Pricefil 500mg
Pricefil 500mg
5 (100%) 1 vote

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm Pricefil 500mg tuy nhiên lại không đầy đủ. Bài này Phòng chống tham nhũng ngành dược xin giới thiệu tới các bạn đầy đủ các thông tin liên quan đến thuốc Pricefil 500mg.

Thuốc Pricefil là thuốc gì?

Thuốc Pricefil là thuốc có hoạt chất là Cefprozil  là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 2, được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi: S.pneumoniae, H. influenzae, staphylococci, S. pyogenes (nhóm beta beta-hemolytic streptococci)….

Thuốc Pricefil giá bao nhiêu?

Thuốc Pricefil do công ty Vianex SA (Hy Lạp) sản xuất. Gía bán hiện tại trên thị trường là 442.800 VNĐ/ Hộp 12 viên

Thành phần

Thuốc pricefil 500mg
Thuốc pricefil 500mg

Trong một viên Pricefil có chứa

Cefprozil monohydrat…………………………..523.1mg (tương đương với 500mg Cefprozil )

Tá dược bao gồm

  • Cellulose microcrystalin
  • Natri starch glycolat
  • Magnesi stearat
  • Opadry Y-1-7000

Thuốc pricefil 500mg có tác dụng gì?

Pricefil là thuốc có chứa khánh sinh Cefprozil monohydrat được chỉ định điều trị trong các ca bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm họng, viêm amedan
  • Viêm tai giữa cấp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng

Chý ý: Nên tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự mình quyết định chỉ định của thuốc.

Cách dùng – Liều dùng

Pricefil 500mg
Pricefil 500mg

Cách dùng thuốc: Dùng đường uống

Liều dùng thuốc Pricefil: Đối với các bệnh nhân khác nhau sẽ có liều dùng khác nhau. Cụ thể như sau

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1 viên/ ngày chia làm 2 lần uống hoặc 1 viên/ ngày hoặc 2 viên/ ngày tùy vào mức độ nặng của bệnh.
  • Viêm họng – viêm amidan: 1 viên/ ngày
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 2 viên/ ngày
  • Viêm xoang cấp hoặc viêm xoang cấp tái phát: 2 viên/ ngày
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 1 viên/ ngày
  • Viêm tai giữa cấp: 2 viên/ ngày

Liều dùng thuốc đối với trẻ em và trẻ sơ sinh

Nên dùng dạng bột pha hỗn dịch uống.

 ÁP DỤNG ĐỐI VỚI: Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi

Dùng Pricefil ít nhất trong 10 ngày trong điều trị nhiễm khuẩn do streptococcus tan huyết beta

Liều khuyên dùng trong bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như là viêm họng, viêm amedan, viêm xoang, liều khuyên dùng là 20mg/kg / 1 lần/ngày hoặc 7.5mg/kg /2 lần/ngày.

Liều khuyên dùng trong viêm tai giữa là 15mg/kg mỗi 12 giờ.

Tuyệt đối không sử dụng liều tối đa cho trẻ quá liều bình thường của người lớn.

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi hiệu quả chưa được xác định nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Liều dùng đối với bệnh nhân bị suy gan

Không cần điểu chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan.

Liều dùng đối với bệnh nhân bị suy thận

Chú ý thuốc được đào thải qua thận nên cần điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận.

Creatinin > 30ml/phút: Không cần điều chỉnh liều

Creatinin < 30ml/phút: Chỉ được dùng 50% liều thông thường với cùng cách quãng thời gian sử dụng.

Pricefil bị loại một phần qua thẩm tách máu. Vì vậy nên dùng thuốc sau khi thẩm tách máu.

Những tác dụng phụ thuốc Pricefil gây ra?

Pricefil 500mg

Trên nghiên cứu lâm sàng ở các bệnh nhân thường xuyên sử dụng thuốc Pricefil  có các triệu chứng sau:

Tiêu hóa:

  • Tiêu chảy (2,9%)
  • Buồn nôn (3,5%)
  • Nôn (1%) và đau bụng (1%).

Có thể giải thích cho vấn đề này: Hầu hết các kháng sinh khi được dùng đường tiêu hóa đều hấp thu chủ yếu qua ruột. Ở ruột có hệ vi khuẩn tốt và hệ vi khuẩn xấu. Bình thường chúng cân bằng với nhau. Khi sử dụng kháng sinh sẽ làm tiêu diệt các loại vi khuẩn trong đó có cả vi khuẩn tốt làm cho mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến tiêu chảy.

Xét nghiệm gan mật

  • Tăng AST (SGOT) (2%)
  • ALT (SGPT) (3%)
  • Phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%).

Quá mẫn với thuốc:

  • Phát ban (0,9%) và nổi mày đay (0,1%).

Điều này thường xảy ra đối với trẻ em hơn người lớn. 

Biểu hiện: Sẽ xuất hiện các vết ban sau vài ngày điều trị. Mất sau vài ngày ngưng dùng thuốc.

Hệ thần kinh trung ương:

  • Choáng váng (1%)
  • Nhức đầu, căng thẳng, lú lẫn, buồn ngủ hiếm thấy báo cáo gặp phải (<1%) và tương quan nguyên nhân chưa xác định được.

Tất cả các phản ứng không mong muốn này có hồi phục.

Máu:

  • Giảm bạch cầu (0,2%)
  • Tăng bạch cầu ưa eosin (2,3%)
  • Thời gian prothrombin dài hiếm khi gặp phải.

Thận:

  • Tăng BUN (0,1%) nhẹ
  • Creatinin huyết thanh (0,1%).

Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).

Các tác dụng phụ trong nghiên cứu lâm sàng hiếm gặp phải nhưng chưa có cơ chế: 

  • Phản ứng phản vệ
  • Phù mạch
  • Viêm ruột
  • Kể cả viêm ruột kết màng giả
  • Hồng ban đa dạng
  • Sốt
  • Hội chứng Stevens – Johnson và giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý khi sử dụng kết hợp với các thuốc khác

Dùng đồng thời nhóm kháng sinh aminoglucosid và cephalosporin có thể xảy ra ngộ độc thận.

Dùng đồng thời với probenecid làm tăng gấp đôi AUC Pricefil.

Đối với các bệnh nhân làm xét nghiệm glucose trong nước tiểu bằng

Nghiệm pháp khử đồng thì Cephalosporin có thể cho phản ứng dương tính giả. 

Nghiệm pháp enzym không ảnh hưởng

Nghiệm pháp ferricyanid : Có thể xảy ra phản ứng âm tính giả 

Ảnh hưởng của thuốc lên phụ nữ có thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai: Chỉ sử dung khi thực sự cần thiết. Tuy rằng các nghiên cứu trên động vật là không có ảnh hưởng.

Trong thời gian sinh: Chưa có nghiên cứu

Đối với phụ nữ cho con bú: Dưới 0,3% liều dùng cho người mẹ tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định được có ảnh hưởng đến trẻ nhỏ hay không. Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ

Quá liều, quên liều và cách sử trí

Trong trường hợp quá liều nặng sẽ làm suy thận. Cần thẩm tách máu có thể giúp loại trừ Cefprozil ra khỏi cơ thể.

Quên liều: 

Nhà sản xuất:

Vianex SA (Hy Lạp)

Sản xuất tại Hy Lạp

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim.