Thuốc Chymobest

0
372


Phòng chống tham nhũng ngành dược xin giới thiệu thuốc Chymobest có hoạt chất là Alpha chymotrysin có tác dụng điều trị kháng viêm dạng men và chống phù nề. Dưới đây là thông tin chi tiết sản phẩm này

Thành phần

Trong một viên chymobest có chứa: 

Alpha chymotrysin…………….4200 đơn vị chymotrysim USB

Tá dược bao gồm

  • Cellactose
  • Lactose khan
  • Magnesi stearat
  • Tinh dầu bạc hà
Thuốc Chymobest
Hình ảnh: Thuốc Chymobest

Xem thêm một số thuốc có thành phần tương tự: 

Thuốc chymobest có tác dụng gì?

Thuốc có tác dụng:

  • Kháng viêm dạng men
  • Chống phù nề
  • Có tác dụng tốt đối với các bệnh nhân phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thật

Ví dụ: Bong gân, khối tụ máu, bầm máu cho chẹt, nhiễm trùng, phù mắt, chấn thương do các hoạt động thể thao. 

Tham khảo thêm: Thuốc cùng hoạt chất Alpha chymotrysin của Hãng Sanofi mới nhất: Alpha choay

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng thuốc Chymobest

  • Dùng uống hay ngậm dưới lưỡi đều được.

Liều dùng thuốc Chymobest

  • Trường hợp ngậm dưới lưỡi: Nên ngậm 4 -6 Viên/ Ngày. Chia ra làm nhiều lần ngậm và các lần ngậm cách đều nhau( để thuốc từ từ tan dưới lưỡi, thuốc sẽ từ từ vào hệ tuần hoàn một cách nhanh chóng mà không cần chuyển hóa qua gan, cách ngậm dưới lưỡi sẽ có tác dụng nhanh hơn uống)
  • Trường hợp Uống: Nên uống 2 viên/ lần và uống 3-4 lần trên ngày. Trường hợp uống phải tăng liều do thuốc bị hoa hụt hoạt chất chính trong quá trình hấp thu ở hệ tiêu hóa.

Không dùng thuốc Chymobest cho những bệnh nhân:

Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất kì thành phần nào kể cả tá dược.

Khi sử dụng thuốc Chymobest cần chú ý những gì?

Khi sử dụng cần chú ý: Thận trọng khi chỉ định cho các bệnh nhân bị:

  • Rối loạn đông máu di truyền như hemophilia 
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông
  • Bệnh nhân sắp phải phẫu thuật
  • Bệnh nhân bị mẫn cảm với protein
  • Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày –  tá tràng
  • Phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng phụ của thuốc Chymobest

Trong các thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng thuốc Chymobest có một vài trường hợp gặp các tác dụng phụ như : đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.

Khi sử dụng liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ có thể xảy ra như đỏ da.

Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng phụ bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Dược lực học

Dược động học:

Chymotrypsin bản chất là một men tiêu hóa phân hủy protein. Trong cơ thể Chymotrypsin được sinh ra ở tuyến tụy, tuy nhiên trong một số trường hợp cần ngay một lượng lớn Chymotrypsin thì cơ thể lại không thể đáp ứng ngay được mà cần sự bổ sung từ bên ngoài. 

Chymotrypsin cùng các men tiêu hủy protein có thể phân hủy protein thành các dipeptid và amino acid.

Dược lực học

Khi bị viêm, chấn thương sẽ hình thành sợ tơ huyết tạo thành lớp hàng rào bao quanh vùng bị viêm, tổn thương gấy tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫ đến hiện tượng phù nề và cục máu đông. Chymotrysin có tác dụng ngăn chặn sự hình thành sợi tơ huyết này. Bên cạnh đó các men tiêu protein tham gia vào quá trình tiêu hủy sợi tơ huyết được gọi là quá trình tiêu sợi huyết.

Tương tác thuốc 

Chymotrypsin thường được kết hợp với các loại thuốc dạng men khác để tăng hiệu quả điều trị. Trong khi sử dụng thuốc bệnh nhân cần phải có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung nhiều vitamin, muối khoáng để tăng cường hiệu quả điều trị.

Một số loại đậu có thể ức chế hoạt tính của Chymotrypsin tuy nhiên các chất ức chế này sẽ bị bất hoạt nếu đun sôi đậu trước khi dùng. 
Không nên sử dụng chymotryspin với thuốc có hoạt chất acetylcystein- là một thuốc có tác dụng long đờm.

Nhà sản xuất:

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 25°c.

Đóng gói:  Vỉ bấm 10 viên, Hộp 2 vỉ

Hạn dùng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here